Chuyên mục
Tin Tức

Đối Tượng Phải Nộp Tiền Sử Dụng Đất Năm 2021

Người dân, tổ chức sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Nhà nước. Nhưng không phải ai sử dụng đất cũng phải nộp tiền sử dụng đất, có một số trường hợp đặc biệt được miễn hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất. Vậy đến năm 2021 ai là đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất? Câu trả lời được LoickPeyron thông tin đến quý bạn đọc như sau:

Đầu tiên, định nghĩa tiền sử dụng đất là gì?

Tiền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013).

Nộp Tiền Sử Dụng đất
Nộp Tiền Sử Dụng đất

Căn cứ vào các căn cứ về: Diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể.

Đối tượng nộp tiền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 45/2014 / NĐ-CP thì 3 nhóm đối tượng sau đây sẽ phải nộp tiền sử dụng đất, bao gồm:

Đối tượng 1: Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

  • Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
  • Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để ở kết hợp cho thuê.
  • Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư kết cấu hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng;
  • Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, kể cả diện tích nhà ở để bán hoặc cho thuê.
Mẫu Thông Báo Nộp Tiền Sử Dụng đất
Mẫu Thông Báo Nộp Tiền Sử Dụng đất

Đối tượng 2: Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau đây:

  • Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao có nguồn gốc không thu tiền sử dụng đất nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng làm đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa.
  • Đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất.
  • Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc Nhà nước thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.
  • Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) do Nhà nước cho thuê nay chuyển mục đích sử dụng làm đất ở, đất nghĩa địa đồng thời chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất. đất có thu tiền sử dụng đất.

Đối tượng 3: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất. sử dụng đất đai.

Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất

Trường hợp 1: Thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP thì tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền thắng cuộc.

Tính Tiền Sử Dụng đất Phải Nộp Cho Nhà Nước
Tính Tiền Sử Dụng đất Phải Nộp Cho Nhà Nước

Trường hợp 2: Không thông qua đấu giá

Tiền sử dụng đất phải nộp khi tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = Giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất x Diện tích đất tính tiền sử dụng đất – Tiền sử dụng đất được giảm (nếu có) – Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có )

Lưu ý: Trường hợp đã được giao đất nhưng không đưa vào sử dụng hoặc chậm tiến độ ghi trong dự án thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước số tiền bằng tiền sử dụng đất tính bằng tiền. thuê đất hàng năm.

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất có 4 trường hợp như sau:

Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất

Trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Nghị định 45 có thu tiền sử dụng đất.

Các trường hợp chậm nộp mà không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ bị phạt tiền theo quy định tại khoản 5.

Trường hợp được giao đất sau thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành thì người sử dụng đất phải kê khai, nộp đủ tiền sử dụng đất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao mốc giới. giải phóng mặt bằng để sử dụng đất.

Thời Hạn Nộp Tiền Sử Dụng đất
Thời Hạn Nộp Tiền Sử Dụng đất

Trường hợp lô đất phải bàn giao từng phần thì căn cứ vào diện tích đất thực tế bàn giao cho đơn vị sử dụng.

Tổ chức trong nước được giao đất theo dự án đầu tư đã được phê duyệt để xây dựng khu dân cư, khu dân cư, khu đô thị mới, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê. nộp tiền sử dụng đất.

Thời gian chậm nộp không quá 05 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất, kể cả trường hợp được giao đất trước ngày Nghị định có hiệu lực.

Quá thời hạn được phép chậm nộp tiền sử dụng đất quy định tại Điều này mà chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì ngoài việc phải nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định còn bị phạt tiền khoản nợ quá hạn. Mỗi ngày chậm nộp tiền sử dụng đất bị phạt 0,1% (1/1000) số tiền chậm nộp ngân sách nhà nước.

Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 của Nghị định thì thời gian nộp tiền sử dụng đất thời hạn là 60 ngày kể từ ngày thành lập. Cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền.

Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất nêu trên mà chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì còn bị phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Nghị định.

Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Người đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 của Nghị định phải nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền.

Người sử dụng đất nộp đủ tiền sử dụng đất một lần theo thông báo của cơ quan thuế thì được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp.

Đối Tượng Nộp Tiền Sử Dụng đất đến Năm 2020
Đối Tượng Nộp Tiền Sử Dụng đất đến Năm 2020

Trường hợp người sử dụng đất gặp khó khăn về đời sống: hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo, bị tai nạn đột xuất, ốm đau mãn tính cần được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn điều trị dài ngày. có xác nhận của nơi cư trú thì được chậm nộp tiền sử dụng đất và được ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi nộp đủ tiền sử dụng đất được phép chậm nộp, được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới hoặc khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền chậm nộp.

Khi mua nhà thuộc sở hữu nhà nước

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để bán cho người đang thuê tối đa là 10 năm. Mức đóng năm đầu không thấp hơn 20%, các năm sau đóng không thấp hơn 8%. Nếu thanh toán 1 lần ngay khi ký hợp đồng mua bán nhà sẽ được giảm 20% tiền sử dụng đất phải nộp.

Trên đây là quy định về đối tượng nộp tiền sử dụng đất cũng như cách tính tiền sử dụng đất phải nộp. Để hiểu rõ hơn về các dự án mới nhất, pháp lý rõ ràng tại Bình Dương, mời các bạn tải tài liệu dưới đây.

Luật Đất Đai Wikipedia

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *